Tính tỷ lệ bản đồ: giấy ↔ thực địa và tỷ lệ nào vừa khổ giấy
1 cm ở tỷ lệ 1:2,000 bằng bao nhiêu? Bản đồ này có tỷ lệ bao nhiêu? Dùng tỷ lệ nào để khu đất vừa khổ A3? Chuyển khoảng cách và diện tích từ giấy ra thực địa (và ngược lại) ở mọi tỷ lệ.
Khi có tỷ lệ, nhập giá trị trên giấy hoặc ngoài thực địa, giá trị còn lại tự cập nhật. Khi chưa có tỷ lệ, điền cả hai kích thước (giấy và thực địa), công cụ sẽ tìm ra tỷ lệ.
Chiều rộng và chiều dài = hình chữ nhật bao quanh khu đất (và những gì khác cần thể hiện). Lề được trừ ở cả bốn cạnh.
Kết quả
Điền các ô để xem kết quả.
Tỷ lệ bản đồ hoạt động thế nào
Ở tỷ lệ 1:x, mỗi đơn vị trên giấy bằng x đơn vị ngoài thực địa. Ở 1:2,000, 1 cm trên giấy = 2,000 cm = 20 m. Với diện tích, hệ số được bình phương: 1 cm² ở 1:2,000 = 2,000² cm² = 400 m². Tỷ lệ lớn (1:500) thể hiện vùng nhỏ và chi tiết; tỷ lệ nhỏ (1:100,000) thể hiện vùng rộng nhưng ít chi tiết.
Sai số đồ họa (vật nhỏ nhất có thể vẽ hoặc đo trên giấy) vào khoảng 0.2 mm × x: 20 cm ở 1:1,000; 10 m ở 1:50,000. Trong thực tế, độ chính xác đo đạc phải tốt hơn mức đó ở tỷ lệ đã chọn.
| Tỷ lệ | 1 cm trên giấy | 1 cm² trên giấy | Sai số đồ họa | Dùng phổ biến cho |
|---|---|---|---|---|
| 1:100 | 1 m | 1 m² | 2 cm | Kiến trúc, chi tiết |
| 1:500 | 5 m | 25 m² | 10 cm | Thửa đất đô thị, bản đồ địa chính |
| 1:1,000 | 10 m | 100 m² | 20 cm | Phân lô, bản đồ địa hình |
| 1:2,000 | 20 m | 400 m² | 40 cm | Bản đồ đô thị |
| 1:5,000 | 50 m | 0.25 ha | 1 m | Khu đất nông nghiệp nhỏ |
| 1:10,000 | 100 m | 1 ha | 2 m | Khu đất nông nghiệp, lâm nghiệp |
| 1:50,000 | 500 m | 25 ha | 10 m | Bản đồ địa hình quốc gia |
Câu hỏi thường gặp
Làm sao tính tỷ lệ của một bản đồ?
Đo trên bản đồ khoảng cách giữa hai điểm mà bạn biết khoảng cách ngoài thực địa, rồi chia: tỷ lệ = khoảng cách thực địa ÷ khoảng cách trên giấy (cùng đơn vị). Ví dụ: 150 m ngoài thực địa và 7.5 cm trên giấy → 15,000 cm ÷ 7.5 cm = 1:2,000.
1 cm ở tỷ lệ 1:50,000 bằng bao nhiêu?
1 cm = 50,000 cm = 500 m. Và 1 cm² = 250,000 m² = 25 hecta.
Làm sao đổi diện tích từ giấy ra thực địa?
Nhân với bình phương mẫu số tỷ lệ. Ở 1:1,000, 1 cm² trên giấy = 1,000² cm² = 100 m². Vì vậy diện tích không “co giãn” như khoảng cách: tỷ lệ tăng gấp đôi thì diện tích thay đổi 4 lần.
Nên dùng tỷ lệ nào cho bản vẽ khu đất?
Tùy kích thước: tỷ lệ phải giúp khu đất vừa khổ giấy (kể cả lề và khung tên). Dùng chế độ “Nên dùng tỷ lệ nào”: nhập hình chữ nhật bao khu đất và khổ giấy, công cụ sẽ gợi ý tỷ lệ chuẩn.
