Tỷ lệ 1:50: 1 cm trên bản đồ bằng bao nhiêu?
Ở tỷ lệ 1:50, mọi thứ trên giấy nhỏ hơn thực tế 50 lần: 1 cm trên bản vẽ bằng 50 cm, tức 50 cm ngoài thực địa. Để quy đổi, nhân kích thước trên giấy với 50; khi vẽ, chia kích thước thực cho 50.
Đổi nhanh
Nhập giá trị vào một trong hai ô. Mở công cụ tính tỷ lệ đầy đủ
Bảng quy đổi
| Trên giấy | Ngoài thực địa |
|---|---|
| 1 mm | 5 cm |
| 5 mm | 25 cm |
| 1 cm | 50 cm |
| 2 cm | 1 m |
| 5 cm | 2.5 m |
| 10 cm | 5 m |
| 20 cm | 10 m |
| 50 cm | 25 m |
| Ngoài thực địa | Trên giấy |
|---|---|
| 5 cm | 1 mm |
| 10 cm | 2 mm |
| 20 cm | 4 mm |
| 50 cm | 1 cm |
| 1 m | 2 cm |
| 2 m | 4 cm |
| 5 m | 10 cm |
| 10 m | 20 cm |
| 20 m | 40 cm |
Một khổ giấy chứa được bao nhiêu
| Khổ giấy | Diện tích thực địa (cả tờ giấy, không lề) | Diện tích |
|---|---|---|
| A4 | 14.85 m × 10.5 m | 155.92 m² |
| A3 | 21 m × 14.85 m | 311.85 m² |
| A2 | 29.7 m × 21 m | 623.7 m² |
| A1 | 42.05 m × 29.7 m | 1 248.89 m² |
| A0 | 59.45 m × 42.05 m | 2 499.87 m² |
Tỷ lệ 1:50 dùng để làm gì
Bản vẽ chi tiết kiến trúc và thiết kế: mặt cắt, mặt đứng và chi tiết phóng to.
Câu hỏi thường gặp
Tỷ lệ 1:50 thì 1 cm bằng bao nhiêu?
1 cm trên giấy bằng 50 cm ngoài thực địa. Nhân kích thước trên giấy với 50: 1 cm × 50 = 50 cm.
Đo khoảng cách trên bản đồ tỷ lệ 1:50 như thế nào?
Đo trên giấy bằng thước, theo xentimét, rồi nhân với 0.5: kết quả tính bằng mét. Khi vẽ thì làm ngược lại: chia khoảng cách thực (mét) cho 0.5 để có số xentimét trên giấy.
Tỷ lệ 1:50 thì 1 cm² bằng bao nhiêu?
1 cm² trên giấy ứng với 0.25 m² ngoài thực địa, vì diện tích được nhân với bình phương tỷ lệ (50 × 50).
