// Công cụ Trắc địa

Tỷ lệ 1:2 000: 1 cm trên bản đồ bằng bao nhiêu?

1 cm trên bản đồ = 20 m
1 mm trên bản đồ = 2 m
1 cm² trên bản đồ = 400 m²
100 m ngoài thực địa = 5 cm trên giấy

Ở tỷ lệ 1:2 000, mọi thứ trên giấy nhỏ hơn thực tế 2 000 lần: 1 cm trên bản vẽ bằng 2 000 cm, tức 20 m ngoài thực địa. Để quy đổi, nhân kích thước trên giấy với 2 000; khi vẽ, chia kích thước thực cho 2 000.

Đổi nhanh

Nhập giá trị vào một trong hai ô. Mở công cụ tính tỷ lệ đầy đủ

Bảng quy đổi

Trên giấyNgoài thực địa
1 mm2 m
5 mm10 m
1 cm20 m
2 cm40 m
5 cm100 m
10 cm200 m
20 cm400 m
50 cm1 km
Ngoài thực địaTrên giấy
2 m1 mm
5 m2.5 mm
10 m5 mm
20 m1 cm
50 m2.5 cm
100 m5 cm
200 m10 cm
500 m25 cm
1 km50 cm

Một khổ giấy chứa được bao nhiêu

Khổ giấyDiện tích thực địa (cả tờ giấy, không lề)Diện tích
A4594 m × 420 m24.948 ha
A3840 m × 594 m49.896 ha
A21.188 km × 840 m99.792 ha
A11.682 km × 1.188 km1.9982 km²
A02.378 km × 1.682 km3.9998 km²

Tỷ lệ 1:2 000 dùng để làm gì

Bản đồ địa hình và bản đồ địa chính, phân lô, thiết kế đường giao thông và công trình.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ 1:2 000 thì 1 cm bằng bao nhiêu?

1 cm trên giấy bằng 20 m ngoài thực địa. Nhân kích thước trên giấy với 2 000: 1 cm × 2 000 = 20 m.

Đo khoảng cách trên bản đồ tỷ lệ 1:2 000 như thế nào?

Đo trên giấy bằng thước, theo xentimét, rồi nhân với 20: kết quả tính bằng mét. Khi vẽ thì làm ngược lại: chia khoảng cách thực (mét) cho 20 để có số xentimét trên giấy.

Tỷ lệ 1:2 000 thì 1 cm² bằng bao nhiêu?

1 cm² trên giấy ứng với 400 m² ngoài thực địa, vì diện tích được nhân với bình phương tỷ lệ (2 000 × 2 000).

Tỷ lệ khác

Nhận tin mới

Công cụ mới, video của kênh và nội dung về trắc địa. Không spam.