// Công cụ Trắc địa

Tỷ lệ 1:2 500: 1 cm trên bản đồ bằng bao nhiêu?

1 cm trên bản đồ = 25 m
1 mm trên bản đồ = 2.5 m
1 cm² trên bản đồ = 625 m²
100 m ngoài thực địa = 4 cm trên giấy

Ở tỷ lệ 1:2 500, mọi thứ trên giấy nhỏ hơn thực tế 2 500 lần: 1 cm trên bản vẽ bằng 2 500 cm, tức 25 m ngoài thực địa. Để quy đổi, nhân kích thước trên giấy với 2 500; khi vẽ, chia kích thước thực cho 2 500.

Đổi nhanh

Nhập giá trị vào một trong hai ô. Mở công cụ tính tỷ lệ đầy đủ

Bảng quy đổi

Trên giấyNgoài thực địa
1 mm2.5 m
5 mm12.5 m
1 cm25 m
2 cm50 m
5 cm125 m
10 cm250 m
20 cm500 m
50 cm1.25 km
Ngoài thực địaTrên giấy
5 m2 mm
10 m4 mm
20 m8 mm
50 m2 cm
100 m4 cm
200 m8 cm
500 m20 cm
1 km40 cm
2 km80 cm

Một khổ giấy chứa được bao nhiêu

Khổ giấyDiện tích thực địa (cả tờ giấy, không lề)Diện tích
A4742.5 m × 525 m38.9813 ha
A31.05 km × 742.5 m77.9625 ha
A21.485 km × 1.05 km1.5593 km²
A12.1025 km × 1.485 km3.1222 km²
A02.9725 km × 2.1025 km6.2497 km²

Tỷ lệ 1:2 500 dùng để làm gì

Bản đồ địa hình và bản đồ địa chính, phân lô, thiết kế đường giao thông và công trình.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ 1:2 500 thì 1 cm bằng bao nhiêu?

1 cm trên giấy bằng 25 m ngoài thực địa. Nhân kích thước trên giấy với 2 500: 1 cm × 2 500 = 25 m.

Đo khoảng cách trên bản đồ tỷ lệ 1:2 500 như thế nào?

Đo trên giấy bằng thước, theo xentimét, rồi nhân với 25: kết quả tính bằng mét. Khi vẽ thì làm ngược lại: chia khoảng cách thực (mét) cho 25 để có số xentimét trên giấy.

Tỷ lệ 1:2 500 thì 1 cm² bằng bao nhiêu?

1 cm² trên giấy ứng với 625 m² ngoài thực địa, vì diện tích được nhân với bình phương tỷ lệ (2 500 × 2 500).

Tỷ lệ khác

Nhận tin mới

Công cụ mới, video của kênh và nội dung về trắc địa. Không spam.