Đổi sào, mẫu, công, thước đất sang m², hecta, acre – đơn vị đo đất
Đổi sào, mẫu, thước, công, hecta, mét vuông, acre và các đơn vị đo đất truyền thống trên thế giới (mu, rai, tsubo, bigha, feddan…) cùng lúc, hoặc tính diện tích đất theo chiều ngang × chiều dài. Mọi phép tính chạy ngay trên trình duyệt.
Chọn đơn vị dùng ở địa phương bạn (xem bảng bên dưới).
Dùng cho thửa đất hình chữ nhật. Nếu các cạnh dài khác nhau (đất méo), hãy dùng tính diện tích theo tọa độ.
Kết quả
Nhập diện tích ở trên. Kết quả theo mọi đơn vị hiện ngay tại đây.
Mỗi đơn vị đo đất bằng bao nhiêu
Nhiều đơn vị truyền thống có kích thước khác nhau giữa các nước, và đôi khi giữa các vùng trong một nước. Đơn vị có dấu * không cố định: hãy kiểm tra giấy tờ hoặc người bán đang dùng giá trị nào.
| Đơn vị | Theo m² | Theo hecta | Nơi sử dụng |
|---|---|---|---|
| Hecta (ha) | 10 000 | 1 | Toàn thế giới (chính thức) |
| Mét vuông (m²) | 1.000 | 0.0001 | Toàn thế giới (sổ đỏ, giấy tờ chính thức) |
| A (are) | 100 | 0.01 | 1 ha = 100 a |
| Kilômét vuông (km²) | 1 000 000 | 100 | 1 km² = 100 ha |
| Sào Bắc Bộ * | 360 | 0.036 | Miền Bắc, 1 sào = 15 thước |
| Mẫu Bắc Bộ * | 3 600 | 0.36 | Miền Bắc, 1 mẫu = 10 sào |
| Thước Bắc Bộ (thước đất) * | 24 | 0.0024 | Miền Bắc, 1 thước = 1/15 sào |
| Sào Trung Bộ * | 497 | 0.0497 | Miền Trung, 1 sào = 1/10 mẫu |
| Mẫu Trung Bộ * | 4 970 | 0.497 | Miền Trung |
| Công Nam Bộ (công tầm 10) * | 1 000 | 0.1 | Miền Nam, 10 công = 1 mẫu Nam Bộ = 1 ha |
| Mẫu Anh (acre) | 4 047 | 0.404686 | Mỹ, Anh, Canada, Ấn Độ, Úc |
| Feet vuông (ft²) | 0.093 | 0.000009 | Mỹ, Anh, Ấn Độ |
| Yard vuông (yd²) | 0.836 | 0.000084 | Mỹ, Anh |
| Dặm vuông (mi²) | 2 589 988 | 258.998811 | Mỹ, Anh |
| Mu (亩, Trung Quốc) | 666.67 | 0.066667 | Trung Quốc |
| Rai (ไร่, Thái Lan) | 1 600 | 0.16 | Thái Lan |
| Tsubo / pyeong / ping (坪) | 3.306 | 0.000331 | Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan |
| Bigha (Tây Bengal) * | 1 338 | 0.13378 | Ấn Độ (Tây Bengal, Assam), Bangladesh |
| Feddan | 4 201 | 0.420083 | Ai Cập, Sudan |
| Dunam (hệ mét) | 1 000 | 0.1 | Thổ Nhĩ Kỳ, Israel, Jordan, Liban |
| Sotka (сотка) | 100 | 0.01 | Nga, Ukraina, Belarus, Kazakhstan |
Đơn vị truyền thống dùng khi trao đổi hằng ngày và trong giấy tờ cũ. Trên giấy tờ chính thức và trong đo đạc, diện tích có giá trị là diện tích tính bằng hecta hoặc m².
Câu hỏi thường gặp
1 sào bằng bao nhiêu m²?
Tùy từng miền: 1 sào Bắc Bộ = 360 m², 1 sào Trung Bộ ≈ 497 m². Ở miền Nam người ta thường dùng công thay cho sào (1 công tầm 10 = 1000 m²). Kích thước có thể khác theo địa phương, nên hãy hỏi rõ giấy tờ hoặc người bán dùng giá trị nào.
1 mẫu bằng bao nhiêu m²?
1 mẫu Bắc Bộ = 10 sào = 3600 m²; 1 mẫu Trung Bộ ≈ 4970 m²; ở miền Nam 1 mẫu = 10 công = 10000 m² = 1 ha.
1 công đất bằng bao nhiêu m²?
Công tầm 10 ở Nam Bộ là 1000 m² (0.1 ha), 10 công = 1 ha. Một số nơi dùng công lớn hơn, nên hãy hỏi lại giá trị được dùng ở địa phương.
1 thước đất bằng bao nhiêu m²?
Ở Bắc Bộ, 1 thước = 24 m² (1/15 sào), nên 1 sào = 15 thước = 360 m².
1 hecta bằng bao nhiêu sào, bao nhiêu mẫu?
1 ha = 10000 m² ≈ 27.78 sào Bắc Bộ ≈ 2.78 mẫu Bắc Bộ; ≈ 20.12 sào Trung Bộ ≈ 2.01 mẫu Trung Bộ; và đúng 10 công Nam Bộ.
1 mẫu Anh (acre) bằng bao nhiêu m²?
1 acre = 4046.86 m² (≈ 0.4047 ha), tức khoảng 11.24 sào Bắc Bộ. 1 ha ≈ 2.4711 acre.
Sổ đỏ và giấy tờ chính thức dùng đơn vị nào?
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) và các giấy tờ chính thức ghi diện tích bằng mét vuông (m²); diện tích lớn có thể đổi ra hecta. Sào, mẫu, công là đơn vị dân gian, dùng khi trao đổi hằng ngày. Muốn biết diện tích thật của thửa đất thì phải đo đạc.
