// Công cụ Trắc địa

Tỷ lệ 1:100 000: 1 cm trên bản đồ bằng bao nhiêu?

1 cm trên bản đồ = 1 km
1 mm trên bản đồ = 100 m
1 cm² trên bản đồ = 1 km²
100 m ngoài thực địa = 1 mm trên giấy

Ở tỷ lệ 1:100 000, mọi thứ trên giấy nhỏ hơn thực tế 100 000 lần: 1 cm trên bản vẽ bằng 100 000 cm, tức 1 km ngoài thực địa. Để quy đổi, nhân kích thước trên giấy với 100 000; khi vẽ, chia kích thước thực cho 100 000.

Đổi nhanh

Nhập giá trị vào một trong hai ô. Mở công cụ tính tỷ lệ đầy đủ

Bảng quy đổi

Trên giấyNgoài thực địa
1 mm100 m
5 mm500 m
1 cm1 km
2 cm2 km
5 cm5 km
10 cm10 km
20 cm20 km
50 cm50 km
Ngoài thực địaTrên giấy
100 m1 mm
200 m2 mm
500 m5 mm
1 km1 cm
2 km2 cm
5 km5 cm
10 km10 cm
20 km20 cm
50 km50 cm

Một khổ giấy chứa được bao nhiêu

Khổ giấyDiện tích thực địa (cả tờ giấy, không lề)Diện tích
A429.7 km × 21 km623.7 km²
A342 km × 29.7 km1 247.4 km²
A259.4 km × 42 km2 494.8 km²
A184.1 km × 59.4 km4 995.54 km²
A0118.9 km × 84.1 km9 999.49 km²

Tỷ lệ 1:100 000 dùng để làm gì

Bản đồ vùng, bản đồ giao thông và bản đồ tổng quan khu vực rộng.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ 1:100 000 thì 1 cm bằng bao nhiêu?

1 cm trên giấy bằng 1 km ngoài thực địa. Nhân kích thước trên giấy với 100 000: 1 cm × 100 000 = 1 km.

Đo khoảng cách trên bản đồ tỷ lệ 1:100 000 như thế nào?

Đo trên giấy bằng thước, theo xentimét, rồi nhân với 1 000: kết quả tính bằng mét. Khi vẽ thì làm ngược lại: chia khoảng cách thực (mét) cho 1 000 để có số xentimét trên giấy.

Tỷ lệ 1:100 000 thì 1 cm² bằng bao nhiêu?

1 cm² trên giấy ứng với 1 km² ngoài thực địa, vì diện tích được nhân với bình phương tỷ lệ (100 000 × 100 000).

Tỷ lệ khác

Nhận tin mới

Công cụ mới, video của kênh và nội dung về trắc địa. Không spam.