Tỷ lệ 1:100: 1 cm trên bản đồ bằng bao nhiêu?
Ở tỷ lệ 1:100, mọi thứ trên giấy nhỏ hơn thực tế 100 lần: 1 cm trên bản vẽ bằng 100 cm, tức 1 m ngoài thực địa. Để quy đổi, nhân kích thước trên giấy với 100; khi vẽ, chia kích thước thực cho 100.
Đổi nhanh
Nhập giá trị vào một trong hai ô. Mở công cụ tính tỷ lệ đầy đủ
Bảng quy đổi
| Trên giấy | Ngoài thực địa |
|---|---|
| 1 mm | 10 cm |
| 5 mm | 50 cm |
| 1 cm | 1 m |
| 2 cm | 2 m |
| 5 cm | 5 m |
| 10 cm | 10 m |
| 20 cm | 20 m |
| 50 cm | 50 m |
| Ngoài thực địa | Trên giấy |
|---|---|
| 10 cm | 1 mm |
| 20 cm | 2 mm |
| 50 cm | 5 mm |
| 1 m | 1 cm |
| 2 m | 2 cm |
| 5 m | 5 cm |
| 10 m | 10 cm |
| 20 m | 20 cm |
| 50 m | 50 cm |
Một khổ giấy chứa được bao nhiêu
| Khổ giấy | Diện tích thực địa (cả tờ giấy, không lề) | Diện tích |
|---|---|---|
| A4 | 29.7 m × 21 m | 623.7 m² |
| A3 | 42 m × 29.7 m | 1 247.4 m² |
| A2 | 59.4 m × 42 m | 2 494.8 m² |
| A1 | 84.1 m × 59.4 m | 4 995.54 m² |
| A0 | 118.9 m × 84.1 m | 9 999.49 m² |
Tỷ lệ 1:100 dùng để làm gì
Bản vẽ chi tiết kiến trúc và thiết kế: mặt cắt, mặt đứng và chi tiết phóng to.
Câu hỏi thường gặp
Tỷ lệ 1:100 thì 1 cm bằng bao nhiêu?
1 cm trên giấy bằng 1 m ngoài thực địa. Nhân kích thước trên giấy với 100: 1 cm × 100 = 1 m.
Đo khoảng cách trên bản đồ tỷ lệ 1:100 như thế nào?
Đo trên giấy bằng thước, theo xentimét, rồi nhân với 1: kết quả tính bằng mét. Khi vẽ thì làm ngược lại: chia khoảng cách thực (mét) cho 1 để có số xentimét trên giấy.
Tỷ lệ 1:100 thì 1 cm² bằng bao nhiêu?
1 cm² trên giấy ứng với 1 m² ngoài thực địa, vì diện tích được nhân với bình phương tỷ lệ (100 × 100).
